Loài bọ chét và những thông tin chi tiết nhất

59 Lượt

Chó, mèo luôn là động vật thân thiết trong gia đình chúng ta. Hiện nay việc nuôi các động vật ấy không còn xa lạ. Tuy nhiên sống ký sinh trên chúng là các loài bọ chét. Vậy, bạn đã biết bọ chét là loài như thế nào, có gây ra nguy hại gì cho con người khi tiếp xúc? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loài côn trùng này nhé!

Tìm hiểu thông tin chi tiết về loài bọ chét
Tìm hiểu thông tin chi tiết về loài bọ chét – sinh vật ký sinh đáng ghét

Giới thiệu và phân loại các loài bọ chét

Tổng quan về loài bọ chét

Bọ chét là tên gọi chung của loài côn trùng nhỏ không có cánh thuộc bộ Siphonaptera. Chúng chuyên hút máu và sống ký sinh trên loài vật khác. Nơi chúng thường cư ngụ là da của các loại động vật có vú và chim. 

Với kích thước nhỏ và dẹp theo chiều hai bên, cơ thể của bọ chét được chia làm ba phần: đầu, ngực và bụng. Vì không có cánh nên loài bọ chét thường di chuyển từ nơi này sang nơi khác bằng cách nhảy xa. Khoảng cách mỗi lần xa 30cm và có thể nhảy cao đến 20cm.

Chu kỳ sinh trưởng và tập tính của loài bọ chét:

Chu kỳ sinh trưởng

Quá trình sinh trưởng của bọ chét trải qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành. Vòng đời của bọ chét thường diễn ra từ 20 đến 35 ngày tùy vào điều kiện môi trường, bắt đầu từ lúc con cái đẻ trứng.

Khi có khả năng sinh sản, loài bọ chét cái mới bắt đầu hút máu và chúng sẽ đẻ trứng ngay sau đó. Sau khi hút máu, bọ chét cái có thể đẻ từ 2 – 20 trứng. Chúng đẻ trứng trong các ổ trên cơ thể động vật bị ký sinh và chỗ ngủ của động vật đó. Ngoài ra, chúng còn sống trong đống rác, khe hở của sàn nhà, và thảm trải sàn

Tùy điều kiện môi trường, từ 2 – 14 ngày, trứng nở thành ấu trùng. Ấu trùng bọ chét phát triển bằng cách ăn các tế bào da chết của ký chủ hay phân bọ chét trưởng thành. Sau khi trải qua 3 lần lột xác, chúng nhả tơ tạo thành kén và bước vào giai đoạn nhộng.

Giai đoạn nhộng sẽ kết thúc và lột xác trở thành bọ chét trưởng thành trong vòng 1 tuần cho đến 6 tháng. Tuy nhiên, nếu điều kiện không đạt yêu cầu, giai đoạn này có thể kéo dài hơn 6 tháng cho đến một năm.

Loài bọ chét trưởng thành có chiều dài từ 1,5 – 3,3 mm, thân màu đen hoặc đỏ thẫm, đôi chân sau dài và to giúp chúng di chuyển xa. Trên lưng có lớp gai hướng về phía sau, giúp chúng di chuyển thuận lợi trên da hoặc lông của động vật ký sinh mà không bị rớt ra ngoài.

 

Tìm hiểu thông tin chi tiết về loài bọ chét
Quá trình sinh trưởng của bọ chét trải qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành

Tập tính

Bọ chét sinh trưởng và phát triển trong điều kiện môi trường nóng ẩm. Nhiệt độ đạt chuẩn từ 21 – 35 độ C và độ ẩm đạt 70 – 85%. Nếu nhiệt độ thay đổi, vòng đời của chúng sẽ giảm còn vài tháng cho đến một năm. 

Khi thời tiết chuyển từ mùa đông sang mùa xuân hè là điều kiện thuận lợi cho bọ chét sinh trưởng và phát triển. Ở miền Bắc nước ta, loài bọ chét thường xuất hiện trong khoảng từ tháng 2 đến tháng 4.

Có bao nhiêu loài bọ chét?

Hiện nay trên Thế giới có khoảng hơn 2.000 loài bọ chét, vòng đời và tập tính của chúng tương tự nhau. Chúng chỉ khác nhau ở động vật ký sinh và thường thấy là những loài bọ chét sau đây:

Bọ chét mèo:

Là loài bọ chét thường thấy, có số lượng đông đảo và được phân bổ rộng rãi khắp thế giới và cả ở Việt Nam. Hiện nay được xác định có 2 loài: Ctenocephalides felis felis và Ctenocephalides felis orientis. Chúng sống ký sinh trên da của Mèo (Mèo nhà). Ngoài sống ký sinh, chúng có thể

truyền bệnh sang các động vật khác như chó, mèo và con người.

Bọ chét chó:

Tương tự như bọ chét mèo, loài bọ chét chó cũng có tập tính như vậy. Tuy nhiên điểm khác biệt là chúng ký sinh chủ yếu trên các loài chó sống ở vùng ôn đới, có tên gọi là Ctenocephalides canis

Tìm hiểu thông tin chi tiết nhất về loài bọ chét
Bọ chét sống ký sinh và hút máu người

Bọ chét chuột: Loài bọ chét thường sống ký sinh trên động vật và hút máu chúng

Xenopsylla cheopis là tên gọi của loài ký sinh trên động vật gặm nhấm, đặc biệt là chuột. Đặc điểm nhận dạng là chúng không có hàng răng lược ở hàm và ngực giống như hai loài trên.

Bọ chét người:

Loài bọ chét này thường sống ấn náo trong các khe, kẽ, thảm trải sàn, chăn, màn, chiếu,… có tên gọi Pulex Irrtans. Tuy nhiên, chúng thường ít lưu lại cơ thể người sau khi hút máu.

Dấu hiệu nhận biết và các bệnh do loài bọ chét gây ra

Tuy không phổ biến rộng rãi như các loài ruồi, muỗi,…. Nhưng loài bọ chét cũng gây ra những vấn đề nguy hại và đe dọa tính mạng con người. Sau khi hút máu vật chủ, chúng quay sang cắn con người. Hình thức di truyền này làm lây nhiễm các bệnh từ động vật sang người.

Các dấu hiệu nhận biết khi bị bọ chét cắn.

Loài bọ chét cắn rất ngứa, chúng ta sẽ cảm thấy đau nhói tại vùng da xung quanh vết cắn. Đôi khi sẽ làm bạn phát ban hoặc nổi mề đay. Vết thương có thể nhiễm trùng và tổn thương khi bạn gãi nhiều

  • Bọ chét thường cắn ở chân hoặc mắt cá chân
  • Xuất hiện các nốt mụn đỏ xung quanh vết cắn
  • Chúng thường cắn thành một đường thẳng hoặc tạo thành nhóm từ 3 – 4 nốt
  • Tại trung tâm vết cắn có một quầng đỏ bao xung quanh.
Tìm hiểu thông tin chi tiết nhất về loài bọ chét
Loài bọ chét cắn rất ngứa, chúng ta sẽ cảm thấy đau nhói tại vùng da xung quanh vết cắn

Nên làm gì khi bị bọ chét cắn?

  • Không nên gãi, cào mạnh chỗ bị cắn làm vết cắn trầy xước và có thể gây nhiễm trùng thứ phát.
  • Dùng dầu tràm bôi lên vết cắn làm giảm triệu chứng sưng ngứa.
  • Trong trường hợp vết cắn bị viêm có thể dùng thuốc sát khuẩn và kháng sinh hoặc corticoid bôi vào vùng da đang tổn thương

Thông thường những vết cắn do bọ chét gây ra có thể tự khỏi sau vài ngày. Việc chúng ta cần làm là tìm ra nguồn lây nhiễm và nơi trú ẩn của chúng ở đâu. Tiêu diệt và không cho chúng cơ hội tấn công mình lần sau.

Các bệnh do loài bọ chét gây ra

Mặc dù không quá nguy hiểm như những bệnh truyền nhiễm khác, song bệnh do loài bọ chét gây ra cũng là một trong những bệnh đáng lưu ý.

  •  Nổi mề đay, mẩn ngứa và nghiêm trọng hơn là dị ứng hoặc viêm da khi bị bọ chét cắn quá nhiều
  •  Bệnh sán dây có thể lây truyền từ vật chủ này sang vật chủ khác thông qua bọ chét chó, mèo
  • Bọ chét khi hút máu động vật gặm nhấm và sau đó hút máu người. Điều này đã làm lây nhiễm bệnh dịch hạch và sốt phát ban chuột. 

Dịch hạch và sốt phát ban là bệnh do loài bọ chét chuột gây ra. Đây cũng được xem là căn bệnh nguy hiểm với mật độ lây lan cao. Nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời

Loài bọ chét và những thông tin chi tiết nhất
Nổi mề đay và mẩn ngứa do bẹ chét cắn

Những cách phòng và chống loài bọ chét.

  • Nếu phát hiện bọ chét ở trong nhà hoặc trên cơ thể vật nuôi như chó, mèo hãy tìm cách tiêu diệt ngay lập tức
  • Dùng thuốc diệt bọ chét để phun hoặc tắm cho các động vật nuôi trong nhà. Tuy nhiên phải hết sức cẩn thận vì có thể gây ngộ độc cho chúng.
  • Rắc thuốc diệt vào trong ổ của động vật, ngăn cho bọ chét trú ngụ và sinh sản.
  • Sử dụng thuốc diệt hoặc bẫy diệt chuột để làm giảm vật chủ ký sinh của loài bọ chét. Làm bọ chét mất đi vật chủ ký sinh
  • Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, vệ sinh chăn màn, giường ngủ và cả thảm trải sàn.
  • Hút bụi thảm và nơi ngủ của vật nuôi để loại bỏ trứng bọ chét. Vệ sinh cả máy hút bụi sau khi dùng vì trứng bọ chét có thể vẫn còn tồn lại trong đó
  • Giặt thảm hoặc bộ đồ giường của vật nuôi 1 tuần 1 lần với nhiệt độ trên 50 độ C để giết bọ chét.
  • Đối với loài bọ chét người sau khi hút máu không lưu lại trên da mà chúng thường ẩn nấp trong khe, kẽ hở của giường, nệm. Nên thường xuyên kiểm tra và tiêu diệt nếu phát hiện
  • Có thể trồng cỏ sả, bạc hà hoặc oải hương trong nhà hoặc đặt gần nơi ngủ của các vật nuôi. Mùi hăng từ các thực vật này có thể giảm nguy cơ xuất hiện bọ chét. Tuy nhiên vẫn nên để ý xem chúng có ẩn nấp ở nơi khác để kịp thời tiêu diệt.

Trên đây là mọi thông tin chi tiết về loài bọ chét. Chúc bạn và gia đình có cách phòng chống và bảo vệ bản thân trước loài côn trùng này.